1. “Sản xuất”
là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động chế tạo, chế bản, in ấn,
gia công, đặt hàng, sơ chế, chế biến, chiết xuất, tái chế, lắp ráp, pha trộn,
san chia, sang chiết, nạp, đóng gói và hoạt động khác làm ra hàng hóa.
2. “Buôn bán" là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động chào hàng, bày bán, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, bán buôn, bán lẻ, xuất
khẩu, nhập khẩu và hoạt động khác đưa hàng hóa vào lưu thông.
3. “Hàng hóa
lưu thông trên thị trường” gồm hàng hóa bày bán, vận chuyển trên đường, để tại
kho, bến, bãi, tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc địa điểm khác.
4. “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” gồm giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; giấy
phép đầu tư; giấy chứng nhận đầu tư; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức kinh tế và giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
5. “Giấy phép
kinh doanh" gồm giấy phép sản xuất, kinh doanh; giấy phép, hạn ngạch xuất
khẩu, nhập khẩu và dịch vụ liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu và các giấy tờ
khác mà cá nhân, tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để hoạt động
kinh doanh trừ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều
này.
6. "Hàng cấm” gồm hàng hóa cấm kinh doanh; hàng hóa cấm lưu
hành, sử dụng; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam.
7. “Hàng hóa
nhập lậu” gồm:
·
Hàng
hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
·
Hàng
hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu có điều kiện mà không có giấy
phép nhập khẩu hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định
kèm theo hàng hóa khi lưu thông trên thị trường;
·
Hàng
hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo
quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ
tục hải quan;
·
Hàng
hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo
theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ
là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn;
·
Hàng
hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có
tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem
giả, tem đã qua sử dụng.
8. “Hàng giả” gồm:
·
Hàng
hóa không có giá trị sử dụng, công dụng; có giá trị sử dụng, công dụng không
đúng với nguồn gốc bản chất tự nhiên, tên gọi của hàng hóa; có giá trị sử dụng,
công dụng không đúng với giá trị sử dụng, công dụng đã công bố hoặc đăng ký;
·
Hàng
hóa có hàm lượng định lượng chất chính hoặc tổng các chất dinh dưỡng hoặc đặc
tính kỹ thuật cơ bản khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất
lượng hoặc quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng hoặc ghi trên nhãn,
bao bì hàng hóa;
·
Thuốc
phòng bệnh, chữa bệnh cho người, vật nuôi không có dược chất; có dược chất
nhưng không đúng với hàm lượng đã đăng ký; không đủ loại dược chất đã đăng ký;
có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn, bao bì hàng hóa;
·
Thuốc
bảo vệ thực vật không có hoạt chất; hàm lượng hoạt chất chỉ đạt từ 70% trở xuống
so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật đã đăng ký, công bố áp dụng;
không đủ loại hoạt chất đã đăng ký; có hoạt chất khác với hoạt chất ghi trên
nhãn, bao bì hàng hóa;
·
Hàng
hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo tên thương nhân, địa chỉ của
thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo
mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân
khác;
·
Hàng
hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng
hóa, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp hàng hóa;
·
Hàng
hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm
2005;
·
Tem,
nhãn, bao bì giả.
9. “Tem,
nhãn, bao bì giả” gồm đề can, nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa, các loại tem chất
lượng, phiếu bảo hành, niêm màng co hàng hóa hoặc vật phẩm khác của cá nhân, tổ
chức kinh doanh có chỉ dẫn giả mạo tên và địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo
tên thương mại, tên thương phẩm hàng hóa, mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc
bao bì hàng hóa của thương nhân khác.
10. “Tang vật” gồm vật, tiền, giấy tờ, hàng hóa thành phẩm hoặc
chưa thành phẩm có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính.
11. “Phương
tiện vi phạm” gồm phương tiện vận tải, công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng
để thực hiện vi phạm hành chính.
12. “Bí mật cá nhân của người tiêu dùng” là thông tin liên quan đến
cá nhân người tiêu dùng đã được người tiêu dùng hoặc tổ chức, cá nhân có liên
quan khác áp dụng các biện pháp bảo mật mà nếu tiết lộ hoặc sử dụng thông tin
này không có sự chấp thuận của họ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ, tính mạng,
tài sản hoặc các thiệt hại về vật chất hoặc tinh thần khác với người tiêu dùng.
13. “Bên thứ
ba trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng” là
các tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đã đăng ký website bán hàng với BCT yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin về
hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
·
Tổ
chức, cá nhân kinh doanh thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch
vụ tới người tiêu dùng;
·
Tổ
chức, cá nhân kinh doanh tham gia vào việc xây dựng thông tin về hàng hóa, dịch
vụ;
·
Tổ
chức, cá nhân khác được yêu cầu thực hiện việc cung cấp thông tin.
Để được hỗ trợ tư vấn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:
Hotlline: 0914.598.255
Vp
Hà Nội: 0463.292.255 - Mobile: 0914.598.255
Email: sale@itsolution.com.vn
Chia sẻ bài viết
Giải thích từ ngữ được phép hoạt đông trên website đã đăng ký website bán hàng với BCT
4/
5
Oleh
Unknown
